CASE polyether polyol PPG 4000D là nguyên liệu thô chính cho polyurethane và được sử dụng rộng rãi trong chất phủ, chất kết dính, chất bịt kín và chất đàn hồi. Đặc tính của nó bao gồm trọng lượng phân tử cao, giá trị hydroxyl thấp, khả năng chống nước và tính linh hoạt ở nhiệt độ thấp. Các phương pháp sản xuất chính bao gồm phương pháp epichlorohydrin, phương pháp oxy hóa ethylene và phương pháp rượu amin, đòi hỏi phải kiểm soát chính xác các điều kiện phản ứng và độ tinh khiết của nguyên liệu thô để cải thiện chất lượng sản phẩm.
Ứng dụng
CASE polyether polyol cho thấy tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
1. Trong ngành công nghiệp sơn phủ, polyol CASE polyether, là thành phần chính trong lớp phủ polyurethane hiệu suất cao, có thể cải thiện đáng kể khả năng chống mài mòn, khả năng chống chịu thời tiết và độ bám dính của lớp phủ. Ví dụ, trong lớp phủ bên ngoài cho ô tô và thiết bị công nghiệp, lớp phủ polyurethane có thể bảo vệ hiệu quả các chất nền khỏi các yếu tố môi trường, từ đó kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
2. Trong lĩnh vực chất kết dính, polyol CASE polyether cũng được sử dụng rộng rãi. Tính linh hoạt và độ bền liên kết tuyệt vời của nó khiến nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho chất kết dính hiệu suất cao và được sử dụng rộng rãi trong các vật liệu liên kết như gỗ, kim loại và nhựa. Chất kết dính này đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm xây dựng, sản xuất đồ nội thất và điện tử.
3. Về chất bịt kín, polyol CASE polyether được sử dụng để sản xuất chất bịt kín có khả năng chống chịu thời tiết và độ đàn hồi tuyệt vời. Chất bịt kín này thường được sử dụng trong các mối nối của các tòa nhà, bịt kín các dải cửa ra vào và cửa sổ ô tô… để chống ẩm, không khí và bụi. sự thâm nhập.
4. Trong lĩnh vực chất đàn hồi, polyol CASE polyether, làm vật liệu tổng hợp cho chất đàn hồi, có thể mang lại độ đàn hồi và độ bền tuyệt vời. Những chất đàn hồi này được sử dụng rộng rãi trong đế giày, thiết bị thể thao, hệ thống treo ô tô và các ứng dụng khác đòi hỏi độ đàn hồi và chống mài mòn cao.
Tính chất vật lý và hóa học
Các tính chất vật lý và hóa học của polyol polyether CASE xác định hiệu suất của chúng trong các ứng dụng khác nhau. Các polyol CASE thường có trọng lượng phân tử cao hơn và số lượng hydroxyl thấp, cho phép chúng mang lại các tính chất cơ học tốt và tính ổn định hóa học trong quá trình tổng hợp polyurethane. Trọng lượng phân tử của nó ảnh hưởng đến độ bền, tính linh hoạt và khả năng kháng hóa chất của sản phẩm cuối cùng.
CASE polyether polyol có khả năng chống nước và kháng hóa chất tuyệt vời, điều này đặc biệt quan trọng đối với lớp phủ và chất bịt kín. Trong môi trường ẩm ướt, polyol CASE polyether có thể duy trì các đặc tính vật lý tốt và không dễ bị giãn nở hoặc biến dạng.
Tính linh hoạt ở nhiệt độ thấp của CASE polyether polyol cũng là một trong những đặc tính quan trọng của nó. Nó có thể duy trì độ đàn hồi và tính linh hoạt tốt trong điều kiện nhiệt độ thấp, do đó hiệu suất ứng dụng của nó ở vùng khí hậu lạnh không bị ảnh hưởng. Đặc tính này đặc biệt quan trọng trong ngành công nghiệp ô tô và xây dựng, nơi các sản phẩm thường cần duy trì hiệu suất ổn định trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau.
Đặc điểm kỹ thuật
| Giá trị hydroxyl (mg KOH/g) | Độ nhớt (25 độ ) mPa·s | % Nước Nhỏ hơn hoặc bằng | pH | Hàm lượng kali mg/kg Nhỏ hơn hoặc bằng | Thang màu Gardner | Giá trị axit Mg KOH/g Nhỏ hơn hoặc bằng |
| 27.00 - 29.00 | 800 - 950 | 0.020 | 5.50 - 7.00 | / | 15 | 0.040 |
Đóng gói và lưu trữ
Đóng gói: TRỐNG 210KGS, FLEXIBAG, IBC
Vỏ PPG 4000D polyether polyol hút ẩm nhẹ và có thể hút nước.
Các thùng chứa phải được đóng kín và bảo vệ khỏi bị nhiễm ẩm và các vật liệu lạ. Các thùng chứa nên được giữ trong kho thông gió dưới nhiệt độ phòng.
Thời hạn sử dụng là 12 tháng.
Chú phổ biến: nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy polyether polyol cho case-ppg 4000d, Trung Quốc polyether polyol cho case-ppg 4000d



